Phân tích cơ bản

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh – trái tim của doanh nghiệp

Bài viết này chúng ta tiếp tục với bảng kết quả hoạt động kinh doanh.

Đây là bảng được đánh giá là dễ nhìn nhất, dễ hiểu nhất, tương đối ngắn gọn và đối với một số NĐT.

Nó gần như là bảng duy nhất mà họ quan tâm khi xem xét báo cáo tài chính, thậm chí có thể 1 số người chỉ nhìn xem lợi nhuận có tăng trưởng hay không mà gần như không quan tâm xem lợi nhuận đó tới từ đâu.

Xem lại 2 bài viết trước

  1. Tổng quát về báo cáo tài chính – ngôn ngữ của doanh nghiệp
  2. Bảng cân đối kế toán – chiếc cân huyền thoại

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh rất đơn giản. Được viết theo kết cấu như sau:

DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN

Mẫu báo cáo chuẩn được đưa ra bao gồm 19 mục, như hình bên dưới

Sau đây tôi sẽ giải thích các khoản mục quan trọng:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là mảng doanh thu quan trọng nhất, bao gồm các khoản doanh thu đến từ hoạt động kinh doanh chính yếu của doanh nghiệp. Mọi người hãy nhìn và so sánh khoản mục này trong 5-10 năm liên tiếp xem chiều hướng biến động của khoản mục này ra sao, có thể tính tốc độ tăng hoặc giảm trung bình của khoản mục này nếu được.

Chú ý: Hiện tại chủ yếu các doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán dồn tích, tức là sau khi người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì có thể ghi nhận ngay doanh thu mà chưa cần biết có thu được tiền sau này hay không. Chú ý điểm này để sau này ta đi vào phân tích sâu hơn.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ bao gồm giảm giá hàng bán , chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại. Khoản mục này thường nhỏ, nếu thấy lớn bất thường thì nên tìm hiểu thật kĩ khoản mục này. Vì khoản mục này có thể dùng để cook báo cáo rất dễ và rất hợp pháp.

3 = 1 – 2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tức là doanh thu của chúng ta sau khi trừ đi hết các khoản giảm trừ. Khoản mục này có ý nghĩa hơn doanh thu khoản mục 1.

4. Giá vốn hàng bán: là tổng giá vốn của các hàng hóa, dịch vụ được bán ra trong kì kế toán.

Chú ý: Giá vốn hàng bán có thể thay đổi theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, do vậy cần đọc kĩ ở bảng thuyết minh phần chế độ hạch toán hàng tồn kho. Phần này sẽ được viết kĩ hơn vào các bài viết sau này.

5 = 3 – 4 Lợi nhuận gộp: Đây là phần lợi nhuận ban đầu, biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp rất quan trọng, nói lên mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh chính yếu và nói chung là càng cao càng tốt.

6. Doanh thu hoạt động tài chính: Gồm các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp, như tiền lãi cho vay, tiền cổ tức nhận được từ đầu tư, tiền do thanh lí tài sản, tiền được nhận do chiết khẩu thanh toán trước hạn…vvv.

7. Chi phí tài chính: Gồm các khoản chi phí như lãi vay, giá vốn của khoản thanh lí…vv
Chú ý: Khoản mục 6 và 7 hay có sự đột biến rất thất thường và có ảnh hưởng kha khá tới lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Cần xem xét các khoản mục bất thường tới từ đâu và xem xét nó có tính bền vững hay không.

8. Chi phí bán hàng: Chi phí chi cho hoạt động bán hàng, quảng cáo,..vv

9. Chi phí quản lí doanh nghiệp: Các chi phí cho hoạt động quản lí hoạt động của doanh nghiệp.
10 = 5 + ( 6-7 ) – 8 – 9 : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận này đã tính sau khi trừ đi khoản chênh lệch do lãi vay. Nên để ý và so sánh lợi nhuận thuần và lợi nhuận gộp xem đột biến tới từ đâu.

11. Thu nhập khác: Thu nhập từ các khoản chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng dự án, cho thuê tài sản…vv.

12. Chi phí khác: Không có gì hót lắm.
Chú ý: Nếu thấy đột biến khoản mục 11 và 12 so vs kì trước, đào sâu và tìm lí do bằng được.

13 = 11 – 12: Lợi nhuận khác

14. Lợi nhuận trước thuế: Đây là khoản mục lợi nhuận khi chưa tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác. K có gì khó hiểu cả.

15. Thuế: Tổng phần thuế phải nộp

16. Thuế thu nhập hoãn lại: Chênh lệch thuế giữa thuế tính theo các quy tắc kế toán và luật thuế. Cái này quá phức tạp, đòi hỏi có bàn tay kiểm toán viên để xem xét quy trình hạch toán. Nói chung là nó cũng k quá quan trọng và thường chiếm tỉ trọng cực ít. Nếu thấy nhiều cần xem xét xem có vấn đề gì k

17= 14 – 15 – 16: Đây là phần lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, là khoản lợi nhuận quan trọng nhất, sau khi đã trừ đi tất cả mọi chi phí. Khoản lợi nhuận này là cơ sở để tính rất nhiều các chỉ số quan trọng sau này như ROE, ROA, ROS…vv

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu: Đem lợi nhuận ròng chia đầu cổ phiếu ra là xong, đây chính là EPS trong kì.

19. Lãi suy giảm: Đem chia lợi nhuận ròng cho tổng số cổ phiếu sau khi dự kiến phát hành thêm ( Nếu có). Nhìn vào đây có thể tính toán được sự pha loãng EPS do tác động của việc phát hành thêm cổ phiếu.

Một số hạn chế của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng này rất dễ bị nặn theo các chế độ hạch toán kế toán của doanh nghiệp. Sau này tôi sẽ viết sâu hơn.

Việc làm tăng giảm các số liệu doanh thu lợi nhuận thường không thể làm tăng giá trị thực, mà thường chỉ chuyển doanh thu lợi nhuận từ kì này sang kì khác cho những mục tiêu nhất định.

VD: Sắp lên sàn thì dồn lợi nhuận vào quý này cho nó đẹp mặt, rồi quý sau chịu thiệt tí cũng chẳng chết.

Kết hợp với bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán để biết chất lượng doanh thu của doanh nghiệp.

VD: Doanh thu tăng 100 tỉ trong khi nợ phải thu khách hàng tăng 101 tỉ thì thua rồi. Đây là ông đi bán chịu cho nó dễ bán, bán chịu nhiều nhỡ có thằng bẩn tính không chịu trả là mình chết.

Tóm lại: Kết thúc bài này, mọi người cần nắm rõ kết cầu bảng kết quả hoạt động kinh doanh, đọc được thành thạo và hiểu tất cả các khoản mục trong đây. Bắt đầu hướng tới 1 vài nhận định sơ bộ và tìm hiểu thử những khoản mục tăng giảm bất thường so với các kì trước đó.

Nguồn: Tổng hợp từ internet

Về tác giả

Stock24h

Chào các bạn,

Tôi rất vui khi bạn ghé thăm blog này. Mình muốn dành khoảng thời gian trống của mình để chia sẻ những kinh nghiệm giúp các bạn trong đầu tư chứng khoán. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy comment ở dưới, mình sẽ hỗ trợ trong khả năng mình nhé.

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of